Ngụ ngôn

Ngụ ngôn (dt): Gửi vào trong lời nói một lẽ thật về đạo đức hoặc đức tin, để dạy dỗ người nghe.

  • Cùng nghĩa: Ẩn dụ.

Hán Việt: Ngụ = Gửi vào. Ngôn = Lời nói.

129 views

Ngữ cảnh

Ngữ cảnh (dt): Phần đi trước và theo sau một từ ngữ hoặc một câu giúp làm cho sáng tỏ ý nghĩa của từ ngữ hay của câu ấy.

  • Cùng nghĩa: Văn mạch.
  • Ngữ cảnh của Thánh Kinh: Những phần trong Thánh Kinh tự giải thích một phần khác trong Thánh Kinh.

Hán Việt: Ngữ = Tiếng nói. Cảnh = Hoàn cảnh.

171 views

Văn phong

Văn phong (dt): Cách thức viết văn, lối hành văn, riêng của mỗi người.

  • Văn phong của Thánh Kinh: Cách hành văn riêng của những người chép Thánh Kinh nhưng lại thống nhất trong sự diễn đạt ý muốn của Thiên Chúa

Hán Việt: Văn = Lời văn, bài viết. Phong = cách thức, lề thói.

131 views

Hạnh phúc

Hạnh phúc (dt): Hoặc “phúc hạnh” (người miền nam nói: “hạnh phước” và “phước hạnh”): Có cơ hội tốt lành để nhận lãnh những sự tốt lành. Sống trong hạnh phúc là sống trong những cơ hội tốt lành và nhận được những sự tốt lành.

Hán Việt: Hạnh = Cơ hội tốt lành. Phúc = Sự tốt lành.

170 views

Khoan nhẫn

Khoan nhẫn (đt): Cùng nghĩa với “nhẫn nại” nhưng thêm phần chậm giận, chậm trả thù, hay chậm giáng hình phạt. Xem “khoan dung” và “nhẫn nại.”

Hán Việt: Khoan = khoan dung: chịu đựng để dẫn đến sự tha thứ. Nhẫn = nhẫn nại: vững vàng, bền bỉ, im lặng chịu đựng mọi áp lực cho đến khi đạt được mục đích, ý muốn

Thánh Kinh: 

“Chúa không chậm trễ về lời hứa của Ngài như mấy người kia tưởng đâu, nhưng Ngài lấy lòng khoan nhẫn đối với anh em, không muốn cho một người nào chết mất, nhưng muốn cho mọi người đều ăn năn.” (II Phi-e-rơ 3:9).

 https://www.blueletterbible.org/lang/lexicon/lexicon.cfm?Strongs=G3114: μακροθυμέω G3114, được chuyển ngữ quốc tế thành (makrothymeō), phiên âm quốc tế là /mä-kro-thü-me’-ō/, phiên âm tiếng Việt là /ma-ra-tu-mê-ô/.

195 views

Khoan dung

Khoan dung: (dt): Theo nghĩa đen là sự chứa đựng và bao bọc rộng lớn; theo nghĩa bóng là lòng tha thứ lớn và rộng đến nỗi có thể chịu được sự lỗi lầm và bất công do người khác gây ra cho mình. Qua đó, kẻ có lỗi có cơ hội để ăn năn và sửa lỗi.

Hán Việt: Khoan = rộng lớn. Dung = chứa đựng, bao bọc.

Thánh Kinh: Khoan dung thường được ghép chung với nhẫn nại. Xem chữ “khoan nhẫn.”

209 views

Nhẫn nại

Nhẫn nại (đt): Vững vàng, bền bỉ, chịu đựng mọi áp lực cho đến khi đạt được mục đích, ý muốn. Từ ngữ “nhẫn nại” bao gồm cả ý nghĩa của hai từ “chịu đựng” và “kiên trì.”

Hán Việt: Nhẫn = nhường nhịn. Nại = nín chịu.

Thánh Kinh: 

 Nhưng phần rơi vào nơi đất tốt, là kẻ có lấy lòng thật thà tử tế nghe Đạo, gìn giữ và kết quả một cách nhẫn nại.” (Lu-ca 8:15).

Nào những thế thôi, nhưng chúng ta cũng có vinh dự trong hoạn nạn nữa, vì biết rằng hoạn nạn sinh sự nhẫn nại, sự nhẫn nại sinh sự rèn tập, sự rèn tập sinh sự trông cậy. ” (Rô-ma 5:3-4).

https://www.blueletterbible.org/lang/lexicon/lexicon.cfm?Strongs=G5281: “ὑπομονή G5281, được chuyển ngữ quốc tế thành (hypomonē), phiên âm quốc tế là /hü-po-mo-nā/, phiên âm tiếng Việt là /hu-pô-mê-nay/.
212 views

Kiên trì

Kiên trì (đt): Giữ vững điều mình có, như: đức tin, hy vọng, nhân cách… Trong Thánh Kinh còn có nghĩa là cứ ở lại trong hoàn cảnh mà Chúa đã đặt để mình, cho đến khi Chúa đem mình ra khỏi đó.

Hán Việt: Kiên = vững vàng. Trì = giữ lại, ở lại

Thánh Kinh: 

Các ngươi lại sẽ bị thiên hạ ghen ghét vì danh Ta; nhưng ai kiên trì cho đến cuối cùng, thì sẽ được cứu.” (Ma-thi-ơ 10:22).

Hãy vui mừng trong sự trông cậy, kiên trì trong sự hoạn nạn, bền lòng mà cầu nguyện.” (Rô-ma 12:12).

https://www.blueletterbible.org/lang/lexicon/lexicon.cfm?Strongs=G5278: ὑπομένω G5278, được chuyển ngữ quốc tế thành(hypomenō), phiên âm quốc tế là /hü-po-me’-nō/, phiên âm tiếng Việt là /hu-pô-mê-nô/.
206 views

Chịu đựng

Chịu đựng (đt): Gánh chịu những khó khăn, trở ngại, bất công, hay sự cứng lòng của người khác.

Thánh Kinh: 

Đức Chúa Jesus đáp rằng: Hỡi dòng dõi không tin và gian tà kia, Ta sẽ ở với các ngươi cho đến chừng nào? Ta sẽ chịu đựng các ngươi cho đến khi nào? Hãy đem con đến đây cho Ta.” (Ma-thi-ơ 17:17).

Chúng tôi dùng chính tay mình làm việc khó nhọc; khi bị rủa sả, chúng tôi chúc phước; khi bị bắt bớ, chúng tôi chịu đựng… (I Cô-rinh-tô 4:12).

https://www.blueletterbible.org/lang/lexicon/lexicon.cfm?Strongs=G430: ἀνέχω G430, được chuyển ngữ quốc tế thành (anechō), phiên âm quốc tế là /ä-ne’-khō/, phiên âm tiếng Việt là /a-nê-khô/.
202 views

Tiên tri

Tiên tri (đt): Biết hoặc nói một điều trước khi điều ấy xảy ra.

Tiên tri (dt): (1) Người biết trước những sự sẽ xảy ra. (2) Người công bố Lời của Đức Chúa Trời.

Hán Việt: Tiên là trước. Tri là biết.

Thánh Kinh: Từ ngữ “tiên tri” trong nguyên ngữ Hê-bơ-rơ của Thánh Kinh là “nabiy’,” /na-vi/ [1], trong nguyên ngữ Hy-lạp của Thánh Kinh là “prophētēs,” /pro-phế-tết/ [2]. Từ ngữ này, khi được dùng để nói đến các tiên tri Thời Cựu Ước hay chức vụ tiên tri trong Hội Thánh, thì bao gồm các ý nghĩa sau đây:

  • “Phát ngôn viên của Đức Chúa Trời,” tức là người rao truyền ý muốn của Đức Chúa Trời cho người khác.

  • “Rao giảng Lời của Chúa,” tức là giảng Tin Lành và giải thích ý nghĩa của Thánh Kinh.

  • “Công bố trước những điều Chúa sẽ làm trong tương lai.”

[1] http://www.blueletterbible.org/lang/lexicon/lexicon.cfm?strongs=H5030: נביא,” H5030, được chuyển ngữ quốc tế thành (nabiy’), phiên âm quốc tế là /nä·vē’/, phiên âm tiếng Việt là /na-vi/.

[2] http://www.blueletterbible.org/lang/lexicon/lexicon.cfm?strongs=G4396: προφήτης,” G4396, được chuyển ngữ quốc tế thành (prophētēs), phiên âm quốc tế là /pro-fā’-tās/, phiên âm tiếng Việt là /pro-phế-têt/.

197 views

Thực thể

Thực thể (dt): Sự có thật của một thể chất. Thí dụ: Thiên Chúa là một thực thể. Mặt trời là một thực thể. Tiếng Anh: being.

Hán Việt: Thực là có thật. Thể là hình dạng.

Thánh Kinh: Chỉ một mình Thiên Chúa là thực thể tự có và có mãi mãi. Thiên Chúa tự xưng tên Ngài là: “Ta Tự Có và Có Mãi Mãi.” Các thực thể khác do Thiên Chúa sáng tạo, được gọi là các tạo vật.

218 views

Thân vị

Thân vị (dt): Ý thức đạo đức, ý chí, cùng các chức năng nhận thức, phân tích, suy luận, và cảm giác của một thực thể.

Hán Việt: Thân là mình. Vị là ngôi thứ. 

Thần học: Không phải thực thể nào cũng có thân vị. Hạt bụi, hòn sỏi, cây cỏ, thú vật là các thực thể nhưng chúng không có thân vị. Thiên Chúa, các thiên sứ, và loài người là những thực thể có thân vị:

  • Chỉ có một thực thể Thiên Chúa, tự có và có mãi mãi. Thực thể Thiên Chúa thể hiện trong ba thân vị được gọi là: Đức Cha, Đức Con, và Đức Thánh Linh (Ma-thi-ơ 28:19).

  • Có rất nhiều thực thể thiên sứ được Thiên Chúa sáng tạo, mỗi thực thể thiên sứ thể hiện trong một thân vị. Chúng ta không biết Thiên Chúa sáng tạo các thiên sứ như thế nào, từ bao giờ, và có bao nhiêu thiên sứ được sáng tạo, vì Thánh Kinh không giải bày.

  • Chỉ có một thực thể loài người được Thiên Chúa sáng tạo. Sau khi sáng tạo loài người, Thiên Chúa phân loài người thành hai thân vị: người nam và người nữ. Hai thân vị nam và nữ của loài người kết hợp với nhau, sinh ra các thân vị nam và nữ mới. Các thân vị mới ấy lại kết hợp với nhau mà sinh ra các thân vị mới khác, gọi chung là dòng dõi loài người. Mỗi thân vị loài người được gọi là một người.

 

204 views

Long giá

Long giá (dt): Giá trị của vua.

Hán Việt: Long là rồng. Giá là giá trị của một vật. Long giá là giá trị của rồng, hàm ý giá trị của vua. Từ này có khi được dùng cách sai lầm lẫn với từ “long xa” (xe rồng, tức xe để vua dùng). Thậm chí, một vài từ điển tiếng Việt định nghĩa: “Long giá cũng như long xa, xe của vua!”

Trung Quốc và các dân tộc tiêm nhiễm văn hóa của Trung Quốc ví vua với rồng. Danh từ “rồng” (long) đã được dùng thay thế cho danh từ “vua.” Vì thế, những gì liên quan đến vua thường được dùng với chữ “long;” như: long thể = thân thể của vua; long nhan = dung mạo của vua; long sàng = giường của vua; long xa = xe của vua…

Lỗi Trong Thánh Kinh Bản Dịch Mới: 

Bản Dịch Mới: (Giê-rê-mi 17:25) “thì các vua nối ngôi Đa-vít sẽ ngự long giá hoặc cưỡi ngựa vào thành qua các cổng này, có quan tướng theo hầu. Dân Giu-đa và dân cư thành Giê-ru-sa-lem cũng sẽ vào thành; và thành này sẽ mãi mãi đông đúc dân cư.”

Bản Dịch Mới: (Giê-rê-mi 22:4) “Nếu các ngươi thật lòng làm theo lời này, thì sẽ có vua nối ngôi Đa-vít, ngự long giá hoặc cưỡi ngựa, cùng với triều thần và dân chúng vào ra qua các cổng cung điện này.”

Dịch Thánh Kinh mà dịch “những chiến xa song mã” (chariots – những xe do hai ngựa kéo, dùng trong chiến tranh) thành “long giá” là một sai lầm lớn về cách dùng chữ mà còn là một sai lầm lớn về văn hóa. Dân I-sơ-ra-ên không ví vua với “rồng.”

192 views

Hôn nhân

Hôn nhân (dt): Người nam và người nữ gắn bó với nhau, lập thành một gia đình, gọi là vợ chồng, sinh ra con cái để lưu truyền dòng dõi loài người.

Hán Việt: Hôn là lấy vợ lấy chồng. Nhân là gia đình bên chồng và gia đình bên vợ. Hôn nhân là sự hai người nam nữ kết làm vợ chồng dẫn đến mối quan hệ thân mật của gia đình hai bên.

Thánh Kinh: Xem các bài sau đây:

1. Nguồn Gốc, Ý Nghĩa, và Mục Đích:
http://www.timhieutinlanh.net/?p=2886

2. Lễ Nghi:
http://www.timhieutinlanh.net/?p=2888

206 views

Lễ nghi

Lễ nghi (dt): Hình thức bên ngoài để biểu lộ sự trân trọng, tôn kính trong lòng.

Hán Việt: “Lễ” là sự trân trọng, tôn kính. “Nghi” là khuôn mẫu, hình thức bên ngoài.

“Lễ nghi hôn nhân” hoặc “hôn lễ” hoặc “lễ cưới” là hình thức để bày tỏ sự trân trọng, tôn kính đối với hôn nhân.

194 views

Địa vị

Địa vị (dt): Thứ bậc hoặc trình độ hoặc cảnh ngộ hoặc bổn phận của một người trong xã hội. Thí dụ: Về thứ bậc, có địa vị làm vua, địa vị làm dân; địa vị làm cha, địa vị làm con; địa vị làm chủ, địa vị làm tôi tớ; địa vị làm thầy, địa vị làm môn đệ… Về trình độ có địa vị kỹ sư, địa vị công nhân; địa vị chuyên gia, địa vị cán sự… Về cảnh ngộ có địa vị tự do, địa vị nô lệ; địa vị giàu sang, địa vị nghèo hèn… Mỗi thứ bậc, trình độ hoặc cảnh ngộ đều kèm theo bổn phận của một người đối với xã hội.

Hán Việt: Địa là nơi chốn; vị là thứ bậc; danh từ “địa vị” được dùng để chỉ “chỗ đứng” của một người trong xã hội.

Thánh Kinh: Trong Thánh Kinh có thuật ngữ “địa vị con Đức Chúa Trời.”

→ Đọc Tiếp

209 views

Khiêm nhường

Khiêm nhường (tt): Không kiêu ngạo, không khoác lác, không khoe khoang quá mức giá trị thật của mình, không đòi hỏi người khác phải tôn cao mình.

Thánh Kinh: Khiêm nhường là không kiêu ngạo, không khoác lác, khoe khoang quá mức giá trị thật của mình, không đòi hỏi người khác phải tôn cao mình; nhưng không hề có nghĩa là chẳng dám công nhận giá trị thật của mình, chẳng nhận mình đúng, mình sống theo Thánh Kinh, khi mình thật sự nói và sống theo Lời Chúa. Khiêm nhường cũng không có nghĩa là không công nhận công lao của mình! Nếu chúng ta thật có công, thì chúng ta thẳng thắn nhận lời khen của mọi người và dâng sự vinh quang lên Chúa.

219 views

Nhu mì

Nhu mì (tt): Mềm mại, hiền lành, dịu dàng trong cách ứng xử, không nạt nộ, không lớn tiếng tranh cãi.

Thánh Kinh: Nhu mì là mềm mại, hiền lành, dịu dàng trong cách ứng xử, không nạt nộ, không lớn tiếng tranh cãi; nhưng không hề có nghĩa là khiếp nhược, không dám nói lên những điều sai trái, bất công, không dám gọi tội là tội, không dám dùng lời Chúa để quở trách anh chị em trong Chúa khi họ ngoan cố, phạm tội mà không chịu ăn năn. Nhu mì cũng không có nghĩa là tìm cách làm giảm đi sức mạnh của Lời Chúa, sợ người nghe tự ái bằng cách tránh dùng những từ ngữ Chúa dùng. Lời Chúa đã gọi những kẻ giảng tà giáo là giáo sư giả, là kẻ làm công gian ác, là kẻ ngu dại… vẫn học luôn mà không thông biết lẽ thật, v.v. thì chúng ta cứ thẳng thắn dùng những từ ngữ đó để gọi họ.

214 views

Trang sức

Trang sức (đt): Sửa soạn, trau dồi thân thể và y phục (quần áo, khăn nón, giày dép…) để làm tôn vẻ đẹp bên ngoài của một người bằng cách dùng các loại mỹ phẩm (các thức như son, phấn, kem…), đeo gắn các nữ trang (các thức như vàng, bạc, đá quý…), thoa xức các hương liệu (các thức có mùi thơm).

Hán Việt: Trang là trau dồi. Sức là mỹ phẩm, nữ trang, hương liệu dùng làm đẹp.

211 views

Ngôn ngữ

Ngôn ngữ (dt): Một thứ tiếng nói bao gồm chữ viết, câu văn, và lời nói. Thí dụ: Tiếng Anh là một ngôn ngữ được nhiều người trên thế giới sử dụng.

Hán Việt: Ngôn là lời nói, chữ viết, câu văn. Ngữ là tiếng nói

196 views

Nguyên ngữ

Nguyên ngữ (dt): Thứ tiếng gốc được dùng để viết một bản văn. Thí dụ: Tiếng Hê-bơ-rơ là nguyên ngữ của Thánh Kinh Cựu Ước.

Hán Việt: Nguyên là gốc, là ban đầu. Ngữ là tiếng nói.

194 views

Tục ngữ

Tục ngữ (dt): Câu nói ngắn, gọn, có vần, có điệu, hàm chứa kiến thức, chân lý, lời dạy đạo đức được lưu truyền trong dân gian.

Hán Việt: Tục là (1) thói quen; hoặc là (2) thế gian (đối với cõi thiêng liêng).

186 views

Cổ ngữ

Cổ ngữ (dt): Một thứ tiếng nói xưa, ngày nay không còn dùng nữa.

Hán Việt: Cổ là xưa, cũ. Ngữ là tiếng nói.

237 views

Ngạn ngữ

Ngạn ngữ (dt): Một câu nói ngắn, gọn, hàm chứa một lẽ thật, được truyền tụng lâu đời trong dân gian.

Hán Việt: Ngạn là lời nói xưa truyền lại. Ngữ là tiếng nói.

218 views

Thực tế

Thực tế (dt): Những điều có thật và xảy ra trong từng hoàn cảnh xã hội.

Hán Việt: Thực là có thật. Tế là ứng với thời cuộc.

196 views

Ngụy biện

Ngụy biện (đt): Cố ý dùng những lý lẽ dường như đúng để đưa ra kết luận nghịch lại lẽ thật.

Hán Việt: Ngụy là dối trá. Biện là xét cho rõ để phân biệt đúng sai. Ngụy và biện được ghép chung thành một từ thì có nghĩa là dùng lời dối trá để thuyết phục người ta hiểu sai sự thật.

254 views

Thuật ngữ

Thuật ngữ (dt): Từ ngữ chuyên môn thuộc các bộ môn khoa học, văn học, tín ngưỡng.

Hán Việt: Thuật là trình bày. Ngữ là tiếng nói.

211 views

Từ ngữ

Từ ngữ (dt): Chữ viết và tiếng nói dùng trong một bài văn hoặc trong sự trò chuyện.

Hán Việt: Từ là (1) chữ; hoặc là (2) lời văn. Ngữ là tiếng nói.

227 views

Từ loại

Từ loại (dt): các hình thức văn phạm của từ ngữ, như: danh từ, động từ, tính từ, trợ từ, v.v.

199 views